OpeDroxil-500 mg Viên nang

Số đăng ký: VN-7446-03
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên
Công ty đăng ký: O.P.V. (Overseas) Ltd.
Thành phần:
  • Cefadroxil: 500mg
  • Chỉ định:
    Opedroxil được chỉ định trong những bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, xpxe phổi, nung mũ phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm mạch bạch huyết, apxe, viêm mô tế bào. nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục: viên thận bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung.
    Nhiễm khuẩn khác, viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn trong thời kỳ sanh đẻ.
    Chống chỉ định:
    Chống chỉ định sử dụng Opedroxil cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin.
    Chú ý đề phòng:
    Nên thận trọng sử dụng Opedroxil cho ngừng bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin. Có những bằng chứng về khả năng sinh dị nguyên chéo một phần giữa penicillin và cephalosporin. Khi phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngưng thuốc và điều trị bệnh nhân với những thuốc thường dùng như amies vận mạch, kháng histamin kèm/hoặc không corticoid.
    Kinh nghiệm sử dụng trên trẻ em non và trẻ em còn giới hạn. Nên thận trọng khi dùng Opedroxil cho những bệnh nhân này. Opedroxil cũng được dùng một cách thận trọng cho những bệnh nhân có thương tổn chức năng thận đáng kể. Tính an toàn sử dụng cho những phụ nữ có thai cũng chưa được thiết lập. Thử nghiệm Coonb trực tiếp dương tính trong khi điều trị bằng cephalosplosprin hoặc penicillin đã được báo cáo. Bệnh nhân với điều trị Opedroxil có thể có phản ứng glucose niệu dương tính giả khi thủ với dung dịch Benedict hoặc Fehing, sulfate đông hoặc viên thủ Clinitest. điều trị Opedroxil kéo dài có thể gây phát triển thái quá các vi khuẩn không nhạy cảm.
    Tác dụng ngoài ý:
    Cũng như các cephalosporin khác, opedroxil có thể gây những phản ứng dị ứng, thỉnh thoảng có thể thấy nổi mẩn đỏ, ngứa, mề đay và phù mạch.
    Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, nhức đầu và hiếm gặp viêm âm đạo do Candida.
    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Liều lượng:
    Người lớn và trẻ em hơn 40kg.
    Tuỳ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn, liều thường dùng là 1/2gra/ngày, uống một lần hoặc chia làm hai lần. đối với những nhiễm khuẩn trầm trọng, nên dùng cephalosprin đường tiêm.
    trẻ em và người lớn dưới 40kg.
    Tuỳ thuộc vào mức độ của nhiễm khuẩn, liều thường dùng là 40-50mg/ngày, uống một lần hoặc chia làm hai lần.
    Liều dùng cho những bệnh nhân có tổn thương thận
    Hiệu chỉnh liều thường không cần thiết cho những bệnh nhân với độ thanh thải creatinin lớn 50mL/phút. Những bệnh nhân với độ thanh thải creatin 50mL/phút hoặc ít hơn, nên giảm liều theo những hướng dẫn được đề nghị như sau, dựa trên độ than thải creatinin (mL/phút/1.73m3)
    Nên xem xét từng bệnh nhân
    Với bệnh nhân suy thận, nên điều trị với liều khởi đầu như cho những người có chức năng thận bình thường.
    Những liều tiếp theo được dùng như sau:
    Độ thanh thải creatnine Liều Thời khoảng
    0-10mL/phút/1.73m3 500mg 36 giờ
    10-25mL/phút/1.73m3 500mg 24 giờ
    25-50 mL/phút/1.73m3 500mg 12 giờ

    Hiểu chỉnh liều hơn nữa là cần thiết đối với trẻ em. Dùng liên tục tối thiểu 48-72 giờ sau khi có bằng chứng đạt được sự diệt khuẩn.
    Liều trình tối thiểu trong 10 ngày được đề nghị cho điều trị nhiễu khuẩn do liên cầu tan huyết beta nhóm A.
    Nhiễm khuẩn đường tiểu mãn tính yêu cầu phải điều trị tích cực và dài ngày hơn kèm theo dõi lâm sàng và vi khuẩn học liên hệ.