Viên nén Carbamazepine-200mg Viên nén

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp
Công ty đăng ký: Affordable Quality Pharmaceuticals, Inc.
Thành phần:
  • Carbamazepin: 200mg
  • Chỉ định:
    Chứng động kinh với biểu thị vận động và tinh thần:
    - Động kinh tâm thần vận động và chứng động kinh thùy thái dương
    - Động kinh lớn
    - các dạng hỗn hợp
    - động kinh trung tâm
    Carbamazepin cũng đã được sử dụng để điều trị chứng đau dây thần kinh sinh ba.
    Chống chỉ định:
    Mẫn cảm với carbamazepin. Carbamazepin chống chỉ định cho các phụ nữ đang nuôi con hoặc có khả năng mang thai hoặc bệnh nhân có bệnh gan.
    Không dùng cho bệnh nhân bị blốc tim.
    Không được dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc.
    Không dùng cho bệnh nhân loạn chuyển hóa porphyrin.
    Lúc có thai:
    An toàn của CARBAMAZEPIN vào thời kỳ mang thai chưa được minh họa đầy đủ.
    Nếu phụ nữ đang dùng Carmamazepin mà có thai hoặc cần phải bắt đầu dung Carbamazepin khi đang có thai, cần phải cẩn thận cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ. Thành phần có hoạt tính của Carbamazepin bài tiết vào sữa mẹ.
    Tương tác thuốc:
    Carbamazepin có thể làm giảm dung nạp rượu của bệnh nhân, do đó khuyến cáo phải kiêng rượu trong quá trình điều trị.
    Carbamazepin gây cảm ứng men gan, do đó có thể làm giảm tác dụng của một số thuốc chuyển hóa qua gan. Cần phải lưu ý điều này khi dùng Carbamazepin đồng thời với các thuốc chống động kinh khác, ví dụ phenytoin và tetracyclin, doxycyclin. Tương tự, ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống, liều của thuốc chống đông cần phải thay đổi theo yêu cầu lâm sàng khi bắt đầu dùng hoặc ngừng dùng Carbamazepin. Carbamazepin có thể gây ảnh hưởng ngược lại với độ tin cậy của thuốc tránh thai dùng đường uống.
    Tác dụng ngoài ý:
    Cần phải có sự giám sát y tế trong suốt quá trình điều trị.
    Cần theo dõi nồng độ acid folic trong huyết thanh khi điều trị bằng thuốc chống co giật do Carbamazepin tăng cường chuyển hóa của acid folic.
    Chức năng gan bất thường và vàng da xuất hiện khi điều trị kéo dài.
    Đếm tế bào máu và kiểm tra chức năng gan cần được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị.
    Sau đó cần tiến hành đếm tế bào máu hàng tuần trong tháng điều trị đầu tiên và tiếp đó là theo dõi hàng tháng; chức năng gan cũng cần được kiểm tra định kỳ, nếu phản ứng dị ứng ngoài da xảy ra, nếu bạch cầu và/hoặc tiểu cầu giảm, nếu kết quả kiểm tra cho thấy có suy giảm chức năng gan, hoặc xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, cần phải ngừng dùng Carbamazepin ngay.
    Thời gian phản ứng có thể tăng lên bởi Carbamazepin. Do đó an toàn của bệnh nhân đang đi trên đường hoặc vận hành máy có thể bị ảnh hưởng.
    Các tác dụng không mong muốn như mất cảm giác ngon miệng, khô miệng, nôn ọe, ỉa chảy hoặc táo bón, đau đâu, buồn ngủ, ngủ gà, mất điều hòa, rối loạn điều tiết thị giác, nhìn đôi, hoặc ở bệnh nhân cao tuổi, tình trạng lú lẫn và lo âu có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Các tác dụng phụ này có thể cần phải giảm liều tạm thời.
    Giảm natri huyết do tác dụng chống lợi tiểu của Carbamazepin và có thể đi kèm với nôn, đau đầu và lú lẫn thần kinh đã được quan sát thấy.
    Phản ứng dị ứng, cũng như viêm da tróc vảy, chứng dị cảm, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm ánh sáng, thay đổi sắc tố da, giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tắc mạch máu, suy thất trái, rối loạn dẫn truyền nhịp tim, viêm gan ứ mật, oliguria cấp kèm cao huyết áp và protein niệu đã được báo cáo.
    Nhiều loại tác dụng khác lên thần kinh trung ương, đường tiêu hóa, tim mạch và ngoài da cũng đã được báo cáo.
    Ở bệnh nhân với các bệnh về tim mạch hoặc rối loạn gan hoặc thận, glaucome và người già, cần thận trọng khi dùng Carbamazepin.
    Một vài tác dụng phụ của carbamazepin có thể được dung nạp và có thể làm giảm thiểu các tác dụng đó bằng cách tăng liều từ từ và điều chỉnh liều duy trì.
    Nếu dừng điều trị bằng Carbamazepin đột ngột, thay đổi sang một thuốc chống động kinh khác sẽ bị ảnh hưởng dưới sự bao phủ của diazepam hoặc một barbiturat.
    Liều lượng:
    Đau dây thần kinh sinh ba
    Liều khởi đầu 200mg, hai lần/ngày tăng từ từ đến khi đạt được đáp ứng phù hợp.
    Liều thường dùng là 1 viên nén, 3-4 lần/ngày.
    Ở bệnh nhân cao tuổi hoặc cao huyết áp, liều khởi đầu nửa viên được khuyên dùng.
    Người lớn:
    Khởi đầu 100 mg đến 200 mg một hoặc hai lần/ngày, tiếp theo tăng chậm đến mức thông thường 400 mg, hai đến ba lần/ngày, khi đạt được đáp ứng tốt nhất. Trong một số trường hợp có thể cần dùng tới 1600 mg chia làm 3 đến 4 liều.
    Trẻ em:
    Dùng nhiều liều nhỏ - thường 10 đến 20 mg/kg/ngày.
    Dưới 1 tuổi: 100 mg đến 200 mg (½ đến 1 viên)/ngày.
    1 đến 5 tuổi: 200 mg đến 400 mg (1 đến 2 viên)/ngày.
    5 đến 10 tuổi: 400 mg đến 600 mg (2 đến 3 viên)/ngày.
    10 đến 15 tuổi: 600 mg đến 1000 mg (3 đến 5 viên)/ngày.

    Đăng ký nhận tin