Captopril-AQP-100 mg Viên nén

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp
Công ty đăng ký: A Q Pharmaceuticals, Inc.
Thành phần:
  • Captopril: 100mg
  • Chỉ định:
    Tăng huyết áp nhẹ đến trung bình
    CAPTOPRIL được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình ở người lớn. Có thể sử dụng thuốc một mình hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là nhóm lợi tiểu thiazide. Tác dụng làm hạ huyết áp của CAPTOPRIL và lợi tiểu thiazid có tác dụng bổ trợ.
    Suy tim xung huyết
    CAPTOPRIL được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị suy tim xung huyết mà không có đáp ứng đầy đủ hoặc không thể kiểm soát bởi liệu pháp điều trị thông thường bằng thuốc lợi tiểu và/hoặc digitalis và ở các bệnh nhận giãn mạch được chỉ định CAPTOPRIL đã dùng thuốc lợi tiểu và digitalis.
    Hoạt động bất thường tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim
    CAPTOPRIL được chỉ định làm tăng khả năng sống sau nhồi máu cơ tim ở các bệnh nhân ổn định về lâm sàng với các bất thường tâm thất tri biểu thị bằng phần tống máu <40%.
    Chống chỉ định:
    Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc các chất ức chế men chuyển khác.
    Hiệu quả và an toàn ở các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa có số liệu
    Bệnh nhân có tiền sử phù nề angioneurotic có liên quan đến điều trị bởi các thuốc ức chế men chuyển trước đây.
    Bệnh nhân hẹp động mach chủ hoặc bị tắc đường dẫn chảy ra.
    Tương tác thuốc:
    Các thuốc giãn mạch
    Dữ liệu về tác dụng của việc dùng đồng thời với các thuốc giãn mạch khác ở bệnh nhân đang dùng CAPTOPRIL điều trị suy tim chưa được thiết lập, do đó, nếu có thể nên ngừng dùng nitroglycerin hoặc các nitrat khác (như trong điều trị đau thắt ngực) hoặc các thuốc khác có hoạt động giãn mạch trước khi bắt đầu dùng CAPTOPRIL. Nếu phải dùng lại trong khi đang sử dụng CAPTOPRIL, cần rất thận trọng khi dùng các thuốc này và có thể phải ở mức liều thấp.
    Các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh giao cảm
    Hệ thống thần kinh giao cảm có thể đặc biệt quan trọng trong hỗ trợ huyết áp ở bệnh nhân đang dùng CAPTOPRIL đơn trị hoặc cùng với các thuốc lợi tiểu. Do đó, các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh giao cảm (ví dụ thuốc chặn hạch hoặc chặn nơron giải phóng adrenalin) cần thận trọng khi dùng. Ức chế tổng hợp prostaglandin nội sinh. Đã có báo cáo indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của CAPTOPRIL, đặc biệt ở các trường hợp tăng huyết áp renin thấp. Các thuốc chống viêm không steroid khác (như aspirin) cũng có thể có cùng tác dụng như vậy.
    Lithium
    Tăng nồng độ lithium trong huyết thanh và các triệu chứng độc ở thận được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời lithium và các thuốc ức chế men chuyển ACE. Phải thận trọng khi dùng các thuốc này cùng nhau và cần phải thường xuyên theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh. Nếu các thuốc lợi tiểu cũng được sử dụng, có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
    Tác dụng ngoài ý:
    Da Phát ban có thể xảy ra và liên quan đến liều dùng. Phát ban thường ngứa và nổi dát sần, nhưng ít khi xảy ra mày đay và nói chung chỉ xảy ra trong 4 tuần đầu khi điều trị. Các phản ứng này thường tự giảm và có hồi phục và có đáp ứng với liệu pháp kháng histamin.
    Ngứa, ban đỏ đa dạng, nhiễm độc thần kinh biểu bì, đỏ bừng, tổn thương dạng pemphigut có hồi phục, nhạy cảm ánh sáng và phù mạch đã được báo cáo.
    Đường tiêu hóa Rối loạn vị giác có hồi phục đã xảy ra. Giảm cân có thể xảy ra cùng với mất vị giác. Viêm miệng, loét áp tơ đã được báo cáo. Tăng enzym gan được thấy ở các bệnh nhân dùng thuốc tuy nhiên không tìm thấy quan hệ nguyên nhân. Các trường hợp tổn thương tế bào gan kèm ứ mật thứ cấp đã được báo cáo khi điều trị bằng CAPTOPRIL. Kích ứng dạ dày và đau bụng có thể xảy ra.
    Thận Protein niệu.
    Tăng thoáng qua urea máu và creatinin (xem THẬN TRỌNG). Tăng kali huyết, giảm natri huyết và nhiễm acid (xem CẢNH BÁO).
    Huyết học Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm số lương tiểu cấu và mất bạch cầu hạt đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận và bệnh nhân rối loạn collagen mạch như lupus ban đỏ hệ thống và bệnh cứng bì.
    Tim mạch Tăng huyết áp có thể xảy ra khi bắt đầu dùng CAPTOPRIL ở bệnh nhân suy tim, cao huyết áp phụ thuộc renin hoặc ở người deplete thể tích đáng kể. Nhịp tim nhanh và trống ngực đã quan sát được ở bệnh nhân suy kiệt thể tích.
    Các phản ứng phản vệ Các quan sát lâm sàng gần đây đã cho thấy có mối liên quan giữa các phản ứng phản vệ trong quá trình thẩm tách máu với các màng thẩm tách thông lượng cao (ví dụ AN69) ở các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Do đó, cần đặc biệt chú ý tới các bệnh nhân này, và đặc biệt hơn nữa ở các bệnh nhân đã có phản ứng tương tự.
    Khác Hoa mắt, mệt mỏi, ho khan dai dẳng, và các triệu chứng đường hô hấp khác, đau ngực, viêm tụy, tổn thương tế bào gan hoặc vàng da ứ mật, rụng tóc, và co cứng cơ.
    Dị cảm ở tay, rối loạn tâm trạng và giấc ngủ, bất lực, bệnh huyết thanh, co thắt phế quản và bệnh hạch bạch huyết đã được báo cáo.
    Phù mặt, mắt, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản và các chi có thể xảy ra.
    CAPTROPRIL chỉ được dùng với thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hẹp lỗ động mạch chủ do hậu quả gây hại có thể xảy ra của việc giảm dẫn truyền mạch vành thứ cấp để làm giảm huyết áp.
    CAPTOPRIL có thể gây thử nghiệm âm tính với aceton.
    Thời kỳ cho con bú: Có xuất hiện captopril dạng không chuyển hóa trong sữa mẹ. Cần phải thận trọng khi dùng CAPTOPRIL cho phụ nữ đang cho con bú.
    Phẫu thuật/gây mê: Các bệnh nhân đang tiến hành đại phẫu thuật hoặc đang được gây mê bằng các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp, CAPTOPRIL sẽ chặn việc tạo ra thứ cấp angiotensin II để bù lại việc phóng thích renin. Việc này có thể dẫn đến hạ huyết áp có thể khắc phục bằng cách làm tăng thể tích.
    Liều lượng:
    Liều dùng phải được tính theo từng cá thể.
    Xem phần CẢNH BÁO liên quan đến hạ huyết áp ở bệnh nhân suy kiệt thể tích và muối.
    CAPTOPRIL được dùng một giờ trước khi ăn.
    Cao huyết áp: Liều khởi đầu CAPTOPRIL là 25 mg, hai hoặc ba lần/ngày. Nếu tác dụng hạ huyết áp như mong muốn không thu được sau 2 tuần, có thể tăng liều CAPTOPRIL lên 50 mg, hai đến ba lần/ngày. Nếu thêm hai tuần nữa, tác dụng hạ huyết áp đạt được như mong muốn, có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Ở bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu của CAPTOPRIL phải thấp hơn và cần cẩn thận khi dùng.
    Liều điều trị của CAPTOPRIL điều trị bệnh tăng huyết áp nhẹ và vừa không được vượt quá 150 mg/ngày.
    Khi chỉ dùng CAPTOPRIL đơn trị, hạn chế dùng natri có thể mang lại lợi ích.
    CAPTOPRIL có thể có hiệu quả khi dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác.
    Suy tim xung huyết: Bắt đầu điều trị CAPTOPRIL với giám sát y tế chặt chẽ. Nên thêm thuốc lợi tiểu vào điều trị thông thường (và thuốc trợ tim nếu có chỉ định). Liều khởi đầu 6,25 mg đến 12,5 mg ba lần/ngày làm giảm thiểu giai đoạn có bất kỳ tác dụng hạ huyết áp nhất thời nào. (Xem CẢNH BÁO). Liều dùng có thể tăng lên 75-300 mg/ngày sau khi điều trị một đến hai tuần.
    Bất thường chức năng tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim: Điều trị bắt đầu sớm trong ba ngày sau cơn nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 6,25 mg CAPTOPRIL, tăng liều lên 12,5 mg, ba lần/ngày. CAPTOPRIL sau đó tăng lên đến 75 mg/ngày chia nhiều liều trong vòng vài ngày tiếp theo và tăng đến liều đích cuối cùng 150 mg/ngày chia thành nhiều liều trong vài tuần tiếp theo.
    Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, có thể cần giảm liều. Tiếp theo để đạt được liều đích 150 mg phải dựa trên đáp ứng của bệnh nhân với CAPTOPRIL.
    CAPTOPRIL có thể dùng cho bệnh nhân đang dùng các liệu pháp sau nhồi máu cơ tim khác như thuốc làm tan huyết khối, aspirin và chẹn beta
    Bệnh nhân suy thận: Thải trừ CAPTOPRIL giảm khi suy giảm chức năng thận. Sau khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn, tổng liều hàng ngày có thể giảm hoặc tăng khoảng liều.
    Liều tối đa hàng ngày được gợi ý như sau như hướng dẫn để làm giảm thiểu tích lũy thuốc.
    - Thanh thải Creatinin (mL/min/1,75 m³): Hơn 80, Tổng liều tối đa hàng ngày (mg): Hơn 400
    - Thanh thải Creatinin (mL/min/1,75 m³): 80-41, Tổng liều tối đa hàng ngày (mg): 300.
    - Thanh thải Creatinin (mL/min/1,75 m³): 40-21, Tổng liều tối đa hàng ngày (mg): 150
    - Thanh thải Creatinin (mL/min/1,75 m³): 20 -11, Tổng liều tối đa hàng ngày (mg): 75
    - Thanh thải Creatinin (mL/min/1,75 m³): dưới 10, Tổng liều tối đa hàng ngày (mg): dưới 37,5
    CAPTOPRIL được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
    Khi cần dùng cùng thuốc lợi tiều, thuốc lợi tiểu trên quai (ví dụ furosemid), được ưa dùng hơn thuốc lợi tiểu thiazid ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.