Timolol Chauvin-0,5% Dung dịch nhỏ mắt

Số đăng ký: VN-7407-03
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 5 ml
Công ty đăng ký: Laboratoires Chauvin
Thành phần:
  • Timolol: 0.5%
  • Chỉ định:
    Được dùng trong một số bệnh về mắt có hiện tượng tăng nhãn áp: bệnh tăng nhãn áp, glaucoma góc mở (mãn tính), glaucoma do không có thủy tinh thể.
    Chống chỉ định:
    Không được dùng thuốc này trong các trường hợp sau: Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy tim không dùng thuốc. Nhịp tim chậm (nhịp tim dưới 40-50 lần/phút). Rối loạn điện giải. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Điều trị bằng floctafen. Điều trị bằng sultopride (thuốc chủ yếu dùng cho tâm thần). Hen phế quản và viêm phế quản mãn. Nói chung không nên dùng phối hợp với aminodarone. Khi có ghi ngờ, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
    Không được uống, không được tiêm.
    Chú ý đề phòng:
    Kiểm soát thường xuyên việc sử dụng thuốc này bằng các xét nghiệm mắt. Không được ngừng điều trị khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Thông báo ngay với bác sĩ khi: Dị ứng với một trong số các thành phần của thuốc. Ỉa chảy, suy gan hoặc suy thận, có bệnh tim. Có bệnh động mạch (hội chứng Raynaud). Nếu phải phẫu thuật, nên thông báo với chuyên viên gây mê là bạn đang dùng thuốc này. Nếu nghi ngờ, hỏi ngay ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để ngoài tầm với của trẻ em. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lúc có thai:
    Nói chung, khi mang thai và cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng thuốc. Với vận động viên điền kinh: cần lưu ý thuốc này có chứa một hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra việc dùng các chất kích thích. Tá dược cần lưu ý cho việc sử dụng thuốc an toàn: Benzalkonium chloride.
    Tương tác thuốc:
    Nếu bác sĩ kê đơn các loại thuốc nhỏ mắt khác nhau, phải nhỏ các thuốc này cách 15 phút trước hoặc sau khi dùng Timolol. Để tránh các tương tác có thể có với các thuốc khác, đặc biệt là với aminodarone, nên thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ về bất kỳ việc điều trị nào khác. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đang dùng một thuốc điều trị bệnh cao huyết áp động mạch
    Tác dụng ngoài ý:
    Cũng như tất cả các hoạt chất khác, thuốc này có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn cho một số người: Các triệu chứng khô mắt, ngứa mắt, cảm giác bỏng rát hoặc kim châm khi mới dùng thuốc, rối loạn thị giác cơn thoáng qua. Các triệu chứng có thể gặp: mệt mỏi, lạnh chi, chậm nhịp, rối loạn tiêu hóa và rối loạn đường ruột. Rất hiếm gặp các vấn đề về tim, cơn hen phế quản, hạ đường huyết, có thể gặp các vấn đề về tuần hoàn máu hoặc nổi ban đặc biệt là các bệnh nhân. Khi gặp các tác dụng phụ không mong muốn không có trong bản hướng dẫn sử dụng này, nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ . Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, hỏi ngay ý kiến bác sỹ. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên hộp.
    Liều lượng:
    Dùng tại chỗ nhỏ vào mắt. Liều dùng thông thường là: nhỏ một giọt vào mắt cần điều trị, 2 lần mỗi ngày (vào các buổi sáng và buổi tối). Bác sỹ mắt sẽ hướng dẫn thời gian chính xác cần nhỏ thuốc. Rửa tay cẩn thận trước khi nhỏ thuốc. Tránh để đầu ống thuốc tiếp xúc mắt hoặc mí mắt. Nhỏ một giọt và kéo mi mắt xuống, nhắm mắt trong vài giây. Nhắm mắt, lau sạch phần thuốc trào ra ngoài. Đóng kín lọ sau mỗi lần nhỏ. Tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của bác sỹ. Không được ngừng điều trị khi chưa có sự hướng dẫn của bác sỹ.

    Đăng ký nhận tin