Diapril-2mg viên nén

Số đăng ký: VNA-3614-05
Dạng bào chế: viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Công ty đăng ký: Công ty dược và vật tư y tế Phú Yên
Thành phần:
  • Glimepirid: 2mg
  • Chỉ định:
    Đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc insuline ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.
    Chống chỉ định:
    Tiểu đường phụ thuộc insulin
    Suy thận, suy gan nặng
    Nhiễm ceto acid do đái tháo đường
    Mẫn cảm với thành phần thuốc, với các sulfonylurea khác
    Có thai hoặc dự định có thai
    Phụ nữ cho con bú
    Tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường
    Chú ý đề phòng:
    Không uống rượu khi điều trị với glimepiride
    Trong các tuần lễ đầu điều trị với glimepiride có thể bị hạ đường huyết. Nên kiểm soát thường xuyên đường huyết và đường niệu
    Bệnh nhân vẫn phải thực hiện chế độ ăn kiêng tập thể dục, giảm cân
    Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc
    Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng cách dùng một liều cao hơn
    Cần phải thông báo cho bác sỹ biết các trường hợp phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt, khó ăn, phối hợp với các thuốc khác như thuốc kháng viêm, -blocker, thuốc ngừa thai.
    Tương tác thuốc:
    - Insulin, thuốc tiểu đường uống, chloramphenicol, dẫn xuất coumarin, IMAO, miconazol, phenylbutazol, -blocker làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.
    - Acetazolamide, thuốc lợi tiểu, barbiturate, phenytoin, glucagons làm giảm tác dụng của glimepiride.
    - Thuốc kháng histamin H2, clonidine, reserpin, rượu: làm thay đổi tác dụng của glimepiride.
    - Glimepiride làm thay đổi tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin
    Tác dụng ngoài ý:
    Hạ đường huyết: nhức đầu, đói cồn cào, rối loạn thị giác thoáng qua, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng) giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn cảm giác.
    Trong một vài trường hợp tăng men gan và giảm chức năng gan.
    Huyết học: hiếm khi giảm tiểu cầu nặng hay nhẹ, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
    Liều lượng:
    Khởi đầu 1mg x 1lần/ngày. Liều dùng thay đổi tùy triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.
    Liều thường dùng ở các bệnh nhân đường huyết được kiểm soát tốt:
    1-4mg x 1lần/ngày. Liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân
    Uống thuốc trước bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày
    Điều chỉnh liều
    Cần điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:
    Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể được giảm khi điều trị trong một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.
    Cân nặng, sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.
    Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với việc hạ hay tăng đường huyết.
    Diaprid cũng có thể dùng chung với thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.