Levoquin-250mg viên nén bao phim

Số đăng ký: VNA-3906-05
Dạng bào chế: viên nén bao phim
Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 4 viên
Công ty đăng ký: Công ty dược và vật tư y tế Phú Yên
Thành phần:
  • Levofloxacin: 250mg
  • Chỉ định:
    Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:
    - Viêm xoang cấp.
    - Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mãn tính.
    - Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
    - Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.
    - Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
    Chống chỉ định:
    Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    Bệnh nhân bị động kinh.
    Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ do sử dụng fluoroquinolon.
    Trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
    Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Chú ý đề phòng:
    Bệnh nhân có tiền sử co giật.
    Bệnh nhân thiếu enzyme glucose -6-phosphat dehydrogenase.
    Bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng trong và sau khi điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ là viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng thuốc.
    Nếu nghi ngờ vị viêm gân nên ngưng điều trị.
    Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
    Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuốc phát triển. Cần đánh giá tình trạng bệnh nhân.
    Tương tác thuốc:
    - Không nên uống các chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magne hydroxid hay nhôm hydroxid trong khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.
    - Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfate vì vậy chỉ nên uống sucrafate 2 giờ sau khi uống levofloxacin.
    Tác dụng ngoài ý:
    Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng các enzyme gan. Ít gặp các trường hợp chán ăn, nôn, khó tiêu, đau bụng, nổi mẩn, nhức đầu, chóng mặt.
    Rất hiếm khi bị viêm đại tràng giả mạc, nổi mày đay, phù Quincke, trầm cảm, đau cơ.
    Liều lượng:
    Người lớn có chức năng thận bình thường:
    Viêm xoang cấp: uống 500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày.
    Đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn: uống 250-500mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
    Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
    Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống 250mg mỗi ngày một lần, dùng trong 7 đến 10 ngày.
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần, dùng trong 7 đến 14 ngày.
    Người bị suy thận (thanh thải creatinin £ 50ml/phút):
    Thanh thải Creatinin: 50-20ml/phút. Liều dùng: Khởi đầu: 250mg, Tiếp theo: 125mg/24 giờ; Khởi đầu: 500mg, Tiếp theo: 250mg/24 giờ; Khởi đầu: 500mg, Tiếp theo: 250mg/12 giờ
    Độ thanh thải: 19-20ml/phút; liều dùng: Khởi đầu: 250mg, tiếp theo: 125mg/48 giờ; khởi đầu: 500mg, tiếp theo: 125mg/24 giờ; Khởi đầu: 500mg, tiếp theo: 250mg/12 giờ.
    Độ thanh thải: < 10 ml/phút (bao gồm thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc). Liều dùng: Khởi đầu: 250mg, tiếp theo: 125mg/48 giờ; khởi đầu: 250mg, tiếp theo: 125mg/24 giờ; khởi đầu: 250mg, tiếp theo: 250mg/24 giờ.