Zinnat-125mg Cốm pha hỗn dịch uống

Số đăng ký: VN-4957-01
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 125mg
Công ty đăng ký: Glaxo Wellcome Singapore Pte., Ltd.
Thành phần:
  • Cefuroxim: 125mg
  • Chỉ định:
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng hầu).
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (ví dụ viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt bùng phát cấp của viêm phế quản mạn).
    Nhiễm khuẩn niệu sinh dục (ví dụ viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo).
    Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
    Nhiễm khuẩn da và mô dưới da (như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).
    Sử dụng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối Lyme ở giai đoạn muộn.
    Chống chỉ định:
    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin
    Chú ý đề phòng:
    Cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với penicilin hoặc các beta - lactam khác.
    Cũng như những kháng sinh khác, dùng Cefuroxime axetil kéo dài có thể gây tăng sinh quá mức những vi sinh không nhạy cảm (như Candia, Enterococci, Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị. Đã có báo cáo viêm kết tràng giả mạc khi dùng kháng sinh phổ rộng; vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
    Nên tính đến lượng sucrose trong huyền dịch và cốm ZINNAT khi điều trị cho bệnh nhân tiểu đường và nên có hướng dẫn thích hợp cho bệnh nhân.
    Đã gặp phản ứng Jarish - Herxheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ tác dụng diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi sinh gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân nên được biết rằng phản ứng là phổ biến và là phản ứng thường gặp của việc điều trị Lyme bằng kháng sinh.
    ZINNAT huyền dịch chứa aspartame, là nguồn cung cấp phenylalanine, do đó nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylketone niệu.
    Lúc có thai:
    Không có bằng chứng về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do cefuroxime axetil gây ra nhưng, cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxime được tiết vào sữa mẹ do đó cần thận trọng khi dùng Cefuroxime axetil cho những người mẹ đang cho con bú.
    Tương tác thuốc:
    Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vụ có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả sụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
    Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng test ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hexokinase được đề nghị sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng Cefuroxime axetil. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
    Tác dụng ngoài ý:
    Những phản ứng phụ do Cefuroxime axetil nói chung nhẹ và thoáng qua.
    Mức độ thường xuyên của những biểu hiện được cho là tác dụng phụ dưới đây là dự đoán, do phần lớn số liệu phù hợp không có sẵn (như những nghiên cứu đối chứng placebo) để tính tỷ lệ tác dụng phụ. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng phụ liên quan đến Cefuroxime axetil có thể khác nhau tuỳ thuộc chỉ định.
    Đã sử dụng số liệu từ các nghiên cứu lâm sàng lớn để xác định tần xuất tác dụng phụ từ rất phổ biến đến hiếm.
    Liều lượng:
    Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày).
    Nên uống cefuroxime axetil cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
    Hướng dẫn pha huyền dịch từ gói:
    1. Đổ cốm từ gói vào cốc.
    2. Thêm một lượng nước nhỏ
    3. Khuấy kỹ và uống ngay.
    Không trộn lẫn huyền dịch đã pha hoặc cốm vào nước nóng.